Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Hướng dẫn chi tiết A-Z về Điều kiện, Mức hưởng & Thủ tục 2025

Mất việc làm là rủi ro không ai mong muốn, nhưng bảo hiểm thất nghiệp chính là ‘phao cứu sinh’ tài chính thiết thực nhất trong giai đoạn khó khăn này. Tuy nhiên, không phải người lao động nào cũng hiểu rõ bảo hiểm thất nghiệp là gì, điều kiện hưởng ra sao và cách tính tiền trợ cấp thế nào. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn toàn diện từ A-Z về quy định, mức đóng – hưởng và thủ tục làm hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025.

Lời Giới Thiệu

Trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đóng vai trò là một “phao cứu sinh” thiết yếu, mang lại sự bảo vệ và hỗ trợ kịp thời cho người lao động (NLĐ) khi đối mặt với rủi ro mất việc làm. Chế độ này không chỉ bù đắp một phần thu nhập bị mất mà còn hỗ trợ NLĐ tìm kiếm công việc mới, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, qua đó góp phần ổn định đời sống xã hội và thị trường lao động. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết A-Z về bảo hiểm thất nghiệp là gì, từ định nghĩa, đối tượng tham gia, các quyền lợi được hưởng, điều kiện, mức đóng/hưởng đến quy trình và thủ tục nộp hồ sơ, tra cứu BHTN mới nhất.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp mang lại sự an tâm và định hướng cho người lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp mang lại sự an tâm và định hướng cho người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một chế độ thuộc chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, duy trì việc làm, tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp. Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013, BHTN được quy định là chế độ hỗ trợ người lao động khi họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Chế độ BHTN tại Việt Nam bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 dựa trên Luật BHXH 2006, và các quy định hiện hành được thực hiện thống nhất theo Luật Việc làm 2013 từ ngày 01/5/2015. Đây là một loại hình bảo hiểm bắt buộc, thể hiện tính nhân văn của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.

Vai trò của BHTN không chỉ dừng lại ở việc cung cấp chỗ dựa vật chất và tinh thần cho người lao động khi họ rơi vào cảnh thất nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho cả người sử dụng lao động (NSDLĐ) và toàn xã hội. Đối với NLĐ, BHTN giúp họ có nguồn tài chính tạm thời để vượt qua giai đoạn khó khăn, duy trì cuộc sống và tập trung tìm kiếm việc làm mới. Đối với NSDLĐ, việc tham gia BHTN thể hiện trách nhiệm pháp lý và xã hội, đồng thời góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính khi phải cắt giảm nhân sự. Nhìn rộng hơn, BHTN đóng góp vào sự ổn định của thị trường lao động, giảm thiểu căng thẳng xã hội và thúc đẩy quá trình tái cơ cấu lao động một cách bền vững.

2. Ai phải đóng và Đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp?

Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động, được quy định cụ thể tại Điều 43 Luật Việc làm 2013. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ, cần xác định rõ các nhóm đối tượng bắt buộc phải tham gia chế độ này.

2.1. Người lao động

Người lao động bắt buộc tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn. Cụ thể, các trường hợp bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Tuy nhiên, có một số trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN, bao gồm: người đang hưởng lương hưu, người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước, người giúp việc gia đình, người đã giao kết nhiều hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trong trường hợp người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động, chỉ tham gia BHTN theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

2.2. Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia BHTN cho người lao động của mình là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. NSDLĐ có trách nhiệm đóng BHTN cho NLĐ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực. Việc thực hiện đúng nghĩa vụ này không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện sự quan tâm đến an sinh và quyền lợi của người lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc ổn định và công bằng.

3. Các Quyền lợi khi tham gia Bảo hiểm thất nghiệp

Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động sẽ được hưởng 4 quyền lợi chính, được quy định tại Điều 42 Luật Việc làm 2013, nhằm hỗ trợ họ vượt qua giai đoạn khó khăn và tái hòa nhập thị trường lao động. Các quyền lợi này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

  • Trợ cấp thất nghiệp: Đây là quyền lợi cơ bản nhất, cung cấp một khoản tiền bù đắp một phần thu nhập bị mất của người lao động trong thời gian họ chưa tìm được việc làm mới. Khoản trợ cấp này giúp người lao động duy trì cuộc sống và chi trả các chi phí sinh hoạt thiết yếu.
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Người lao động thất nghiệp sẽ được các trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn miễn phí về thị trường lao động, kỹ năng tìm việc, và được giới thiệu các vị trí công việc phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của mình. Dịch vụ này giúp rút ngắn thời gian tìm việc và tăng cơ hội có việc làm ổn định.
  • Hỗ trợ học nghề: Nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, BHTN cung cấp chính sách hỗ trợ chi phí học nghề. Việc này đặc biệt hữu ích cho những người muốn thay đổi lĩnh vực hoặc cập nhật kiến thức chuyên môn, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh và cơ hội có việc làm tốt hơn.
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm: Chế độ này không chỉ dành cho người thất nghiệp mà còn hỗ trợ người lao động đang có việc làm. Mục đích là giúp họ nâng cao trình độ, thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và yêu cầu công việc mới, từ đó duy trì được vị trí hiện tại và tránh nguy cơ thất nghiệp trong tương lai.

4. Điều kiện hưởng các Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

Mỗi chế độ trong bảo hiểm thất nghiệp đều có những điều kiện hưởng cụ thể mà người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi. Việc hiểu rõ các quy định này giúp tránh những sai sót không đáng có trong quá trình làm thủ tục.

4.1. Điều kiện hưởng Trợ cấp thất nghiệp

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng đủ 4 điều kiện sau theo Điều 49 Luật Việc làm 2013:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; đi nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết. Các trường hợp chấm dứt hợp pháp bao gồm: hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt đúng pháp luật, hoặc người lao động đơn phương chấm dứt đúng pháp luật.
  • Thời gian đóng BHTN: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với các loại hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn. Đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
  • Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm: Người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi họ muốn nhận trợ cấp, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày: Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, mà người lao động chưa tìm được việc làm. Người lao động được coi là đã tìm được việc làm nếu thuộc một trong các trường hợp: thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết.

4.2. Điều kiện hưởng Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Điều kiện hưởng hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm khá đơn giản, nhằm khuyến khích người lao động sớm tái hòa nhập thị trường. Theo Điều 54 Luật Việc làm 2013, người lao động chỉ cần đáp ứng hai điều kiện: đang đóng BHTN hoặc đã chấm dứt hợp đồng lao động/làm việc và có nhu cầu tìm việc làm. Dịch vụ này hoàn toàn miễn phí tại các trung tâm dịch vụ việc làm, giúp người lao động tiếp cận thông tin thị trường, rèn luyện kỹ năng phỏng vấn và tìm kiếm các cơ hội việc làm phù hợp.

4.3. Điều kiện hưởng Hỗ trợ học nghề

Người lao động được hỗ trợ học nghề nếu đáp ứng các điều kiện sau theo Điều 55 Luật Việc làm 2013: đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; đã đóng BHTN từ đủ 09 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn), hoặc từ đủ 09 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng theo mùa vụ/công việc nhất định có thời hạn từ 3 đến dưới 12 tháng); nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề tại trung tâm dịch vụ việc làm đúng thời hạn và có nhu cầu học nghề. Việc này giúp người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng để tăng cơ hội tìm việc làm mới.

4.4. Điều kiện hưởng Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm

Đây là chính sách đặc biệt dành cho người sử dụng lao động nhằm hỗ trợ đào tạo cho người lao động của mình, giúp duy trì việc làm. Các điều kiện hưởng theo Điều 47 Luật Việc làm 2013 bao gồm: người sử dụng lao động đã đóng BHTN cho người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ từ đủ 12 tháng trở lên; gặp khó khăn về kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh; không đủ kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động; có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chính sách này góp phần ổn định nguồn nhân lực và phát triển doanh nghiệp.

5. Mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng được quy định rõ ràng, là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động, dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Việc nắm rõ công thức và các quy định liên quan giúp đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ.

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng BHTN hằng tháng được quy định như sau:

  • Mức đóng của người lao động: Người lao động đóng 1% tiền lương tháng đóng BHTN.
  • Mức đóng của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN.
  • Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Nhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN: Là tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động.

Mức đóng tối đa: Theo Điều 58 Luật Việc làm 2013, mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở đối với khu vực nhà nước. Đối với khu vực doanh nghiệp, mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đóng.

Ví dụ minh họa:

Giả sử một người lao động có mức lương làm căn cứ đóng BHXH là 15.000.000 VNĐ/tháng và đang làm việc tại một doanh nghiệp ở Vùng I (mức lương tối thiểu vùng là 4.680.000 VNĐ/tháng theo quy định gần nhất).

  • Mức đóng BHTN của người lao động: 1% x 15.000.000 VNĐ = 150.000 VNĐ/tháng.
  • Mức đóng BHTN của người sử dụng lao động: 1% x 15.000.000 VNĐ = 150.000 VNĐ/tháng.
  • Mức trần đóng BHTN theo lương tối thiểu vùng I là 20 x 4.680.000 VNĐ = 93.600.000 VNĐ. Vì 15.000.000 VNĐ nhỏ hơn 93.600.000 VNĐ, nên mức đóng trên là hợp lệ.

Tổng cộng, mỗi tháng Quỹ BHTN nhận được 300.000 VNĐ (chưa tính phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước) cho người lao động này.

6. Mức hưởng các Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi đã nắm rõ các điều kiện và mức đóng, việc tìm hiểu về mức hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là vô cùng quan trọng để người lao động biết được quyền lợi của mình khi không may mất việc làm hoặc cần hỗ trợ phát triển nghề nghiệp.

6.1. Mức hưởng Trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp (TCTN) được chi trả hằng tháng cho người lao động đáp ứng đủ điều kiện. Mức hưởng TCTN được tính theo Khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 như sau:

  • Công thức tính: Mức hưởng TCTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Mức hưởng tối đa:

* Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

* Đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

  • Thời gian hưởng TCTN: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên tổng thời gian người lao động đã đóng BHTN mà chưa hưởng. Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp. Tuy nhiên, tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho một lần hưởng tối đa không quá 12 tháng.

* Ví dụ: Nếu NLĐ đóng BHTN 24 tháng, được hưởng 3 tháng TCTN. Nếu đóng 38 tháng, được hưởng 3 tháng (cho 12-36 tháng đóng) + 1 tháng (cho thêm 12 tháng của 37-38 tháng đóng) = 4 tháng TCTN.

6.2. Mức hỗ trợ học nghề

Chế độ hỗ trợ học nghề giúp người lao động nâng cao năng lực để tái hòa nhập thị trường lao động. Mức hỗ trợ học nghề được quy định chi tiết tại Điều 3 Quyết định 17/2021/QĐ-TTg, với hai trường hợp chính:

  • Đối với các khóa đào tạo nghề có thời gian học đến 03 tháng: Mức hỗ trợ tối đa là 4.500.000 VNĐ/người/khóa.
  • Đối với các khóa đào tạo nghề có thời gian học trên 03 tháng: Mức hỗ trợ tối đa là 1.500.000 VNĐ/người/tháng. Tổng mức hỗ trợ không quá 6.000.000 VNĐ/người/khóa.

Lưu ý rằng mức hỗ trợ thực tế sẽ được tính căn cứ theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề và thời gian học thực tế của từng khóa học, nhưng không vượt quá các mức tối đa nêu trên.

6.3. Mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng để duy trì việc làm

Đối với người sử dụng lao động gặp khó khăn cần hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động để duy trì việc làm, mức hỗ trợ kinh phí được quy định tại Điều 4 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

  • Mức hỗ trợ tối đa là 01 triệu đồng/người/tháng.
  • Thời gian hỗ trợ được tính theo tháng, căn cứ vào thời gian học thực tế của khóa đào tạo, bồi dưỡng, nhưng không quá 06 tháng.

Chính sách này khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nguồn nhân lực, giúp người lao động cập nhật kiến thức, kỹ năng, và duy trì việc làm ổn định trong bối cảnh thị trường biến động.

7. Thủ tục hưởng Bảo hiểm thất nghiệp chi tiết

Quy trình và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn rõ ràng.
Quy trình và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn rõ ràng.

Việc nắm rõ thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp là rất quan trọng để người lao động có thể nhanh chóng và thuận lợi nhận được các quyền lợi của mình khi không may mất việc làm. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước.

7.1. Hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì?

Để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ 03 loại giấy tờ sau theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP):

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động cần điền đầy đủ thông tin vào mẫu đơn theo quy định mới nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Mẫu đơn này thường được cung cấp tại các trung tâm dịch vụ việc làm hoặc có thể tải về từ các cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
  • Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Người lao động cần nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau:

* Quyết định thôi việc.

* Quyết định sa thải.

* Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

* Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

* Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.

* Xác nhận của người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng.

* Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

* Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

  • Sổ Bảo hiểm xã hội (bản chính): Sổ BHXH là giấy tờ quan trọng để xác nhận thời gian đóng BHTN của người lao động. Người lao động cần nộp bản chính để cơ quan BHXH đối chiếu và xác nhận.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ này sẽ giúp quá trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng, tránh việc phải bổ sung hoặc làm lại nhiều lần.

7.2. Nộp hồ sơ ở đâu và Thời hạn nộp hồ sơ?

Việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp phải được thực hiện tại đúng địa điểm và trong thời hạn quy định để đảm bảo quyền lợi.

  • Địa điểm nộp hồ sơ: Người lao động nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp, không nhất thiết là nơi thường trú hay tạm trú.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Nếu quá thời hạn này mà người lao động không nộp hồ sơ, thời gian đóng BHTN của họ sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho lần hưởng sau (nếu có), tuy nhiên, họ sẽ không được hưởng trợ cấp cho lần thất nghiệp hiện tại.

Việc tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ là rất quan trọng. Nếu không, người lao động sẽ mất quyền lợi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho thời gian đã đóng, mặc dù thời gian đóng vẫn được bảo lưu.

7.3. Quy trình và Thời gian xử lý hồ sơ

Quá trình xử lý hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp diễn ra theo các bước và mốc thời gian cụ thể:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ và Khai báo tình trạng thất nghiệp.

* Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tại nơi mình mong muốn để nộp hồ sơ.

* Có thể nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện (ngày nộp được tính theo dấu bưu điện) hoặc đăng ký trực tuyến (sẽ hướng dẫn chi tiết ở mục sau).

* Ngày nộp hồ sơ là căn cứ để tính thời điểm bắt đầu giải quyết hồ sơ.

  • Bước 2: Giải quyết hồ sơ và Xác nhận tình trạng tìm việc.

* Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động chưa tìm được việc làm, người lao động phải đến Trung tâm để xác nhận tình trạng thất nghiệp và được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

* Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định.

  • Bước 3: Ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

* Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp hoặc thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu người lao động không đủ điều kiện hưởng.

* Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là từ ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

  • Bước 4: Nhận tiền chi trả và thông báo tình hình tìm kiếm việc làm hàng tháng.

* Tiền trợ cấp tháng đầu tiên được chi trả trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định duyệt hưởng trợ cấp.

* Các tháng tiếp theo, tiền trợ cấp sẽ được chi trả hàng tháng (thường trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp tháng đó), với điều kiện người lao động phải đến Trung tâm Dịch vụ việc làm theo giấy hẹn để thông báo về tình trạng tìm kiếm việc làm.

* Nếu không thông báo hoặc có dấu hiệu đã tìm được việc làm nhưng không khai báo, người lao động có thể bị cắt hưởng trợ cấp theo quy định.

7.4. Hướng dẫn đăng ký Bảo hiểm thất nghiệp online

Để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, việc đăng ký bảo hiểm thất nghiệp có thể thực hiện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Các bước tổng quan như sau:

  • Bước 1: Đăng ký/đăng nhập tài khoản. Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) và đăng ký tài khoản (nếu chưa có) hoặc đăng nhập bằng tài khoản VNeID hoặc BHXH.
  • Bước 2: Tìm kiếm dịch vụ. Trên thanh tìm kiếm của Cổng, gõ từ khóa “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp” hoặc “Bảo hiểm thất nghiệp” để tìm dịch vụ tương ứng.
  • Bước 3: Điền thông tin và đính kèm hồ sơ. Chọn “Nộp trực tuyến”, sau đó điền đầy đủ các thông tin cá nhân, thông tin về quá trình đóng BHTN, lý do thất nghiệp theo yêu cầu. Đính kèm các giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động và Sổ BHXH (dạng điện tử hoặc bản scan có chứng thực) theo hướng dẫn.
  • Bước 4: Nhận kết quả. Sau khi hồ sơ được nộp thành công, người lao động sẽ nhận được mã số hồ sơ để theo dõi tình trạng xử lý. Kết quả có thể được trả về trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công hoặc thông qua đường bưu điện theo lựa chọn của người lao động.

Hình thức nộp online giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, đặc biệt phù hợp trong bối cảnh hiện nay.

8. Hướng dẫn Tra cứu Bảo hiểm thất nghiệp

Việc tra cứu thông tin về bảo hiểm thất nghiệp là gì giúp người lao động chủ động nắm bắt quá trình đóng, thời gian đóng, cũng như tình trạng hồ sơ của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng.

  • Tra cứu online qua Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam:

* Truy cập Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/).

* Tìm mục “Tra cứu trực tuyến” hoặc “Tra cứu BHXH”.

* Nhập các thông tin cần thiết như Mã số BHXH, họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD để truy vấn thông tin về quá trình tham gia BHTN. Kết quả sẽ hiển thị chi tiết về thời gian đóng, mức đóng của từng giai đoạn.

  • Tra cứu qua ứng dụng VssID – BHXH số:

* Tải và cài đặt ứng dụng VssID – BHXH số trên điện thoại thông minh (có sẵn trên App Store và Google Play).

* Đăng ký tài khoản (nếu chưa có) hoặc đăng nhập bằng mã số BHXH và mật khẩu đã đăng ký.

* Trong ứng dụng, chọn mục “Quá trình tham gia” hoặc “Thông tin hưởng”, sau đó chọn “Bảo hiểm thất nghiệp” để xem chi tiết về thời gian đóng, thời gian hưởng, và tình trạng hồ sơ.

  • Gọi tổng đài Bảo hiểm xã hội:

* Người lao động có thể liên hệ trực tiếp với tổng đài hỗ trợ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo số 19006068 để được giải đáp thắc mắc và tra cứu thông tin.

* Khi gọi, cần chuẩn bị sẵn các thông tin cá nhân như họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD, mã số BHXH để nhân viên tổng đài có thể hỗ trợ hiệu quả nhất.

  • Tra cứu trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc Trung tâm dịch vụ việc làm:

* Người lao động có thể đến trực tiếp cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh/huyện hoặc Trung tâm Dịch vụ việc làm gần nhất để được nhân viên hỗ trợ tra cứu thông tin và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến BHTN.

* Cần mang theo giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD) và Sổ BHXH để thuận tiện cho việc xác minh.

Các phương pháp tra cứu này giúp người lao động kiểm soát thông tin cá nhân và đảm bảo quyền lợi của mình một cách chủ động.

Kết Luận

Bảo hiểm thất nghiệp là điểm tựa vững chắc, giúp duy trì ổn định cuộc sống gia đình.
Bảo hiểm thất nghiệp là điểm tựa vững chắc, giúp duy trì ổn định cuộc sống gia đình.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì và những quy định liên quan đã được trình bày chi tiết, từ định nghĩa, đối tượng, các quyền lợi cơ bản đến điều kiện hưởng, mức đóng, mức hưởng và toàn bộ quy trình, thủ tục nộp/tra cứu. Đây là một chế độ an sinh xã hội vô cùng quan trọng, không chỉ giúp người lao động vượt qua khó khăn tài chính khi mất việc làm mà còn hỗ trợ họ tái hòa nhập thị trường lao động và tuyển dụng Tây Ninh. Hiểu rõ về bảo hiểm thất nghiệp là gì giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ pháp luật. Hãy thường xuyên cập nhật thông tin và tuân thủ các quy định để đảm bảo an toàn tài chính và phát triển bền vững sự nghiệp của bạn.

Câu Hỏi Thường Gặp

1. Bảo Hiểm Thất Nghiệp Có Được Cộng Dồn Không?

Có, theo Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm 2013, thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp sẽ được cộng dồn, không bị mất đi dù không liên tục hoặc chuyển đổi nơi làm việc, để làm căn cứ tính hưởng trợ cấp cho lần sau.

2. Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Được Không?

Không thể nhận trợ cấp thất nghiệp một lần. Dựa trên Điều 50 Luật Việc làm 2013 và Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trợ cấp thất nghiệp được chi trả theo từng tháng theo quy định.

3. Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không Lấy Có Mất Không?

Nếu quá thời hạn 03 tháng nộp hồ sơ mà NLĐ không nộp hoặc không nhận trợ cấp, thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu tự động theo Khoản 1 Điều 46 và Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm 2013 để tính cho lần hưởng tiếp theo, thời gian này không bị mất đi.

4. Bảo Hiểm Thất Nghiệp Có Ủy Quyền Được Không?

Có, nhưng chỉ trong các trường hợp đặc biệt như ốm đau, thai sản, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh theo Khoản 3 Điều 29 Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Nếu không thuộc trường hợp bất khả kháng, NLĐ phải trực tiếp nộp hồ sơ.

Comments

No comments yet. Why don’t you start the discussion?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *