Việc hiểu rõ và áp dụng đúng quy định về tiền lương tăng ca ngày Lễ, Tết là yêu cầu bắt buộc để xây dựng một môi trường làm việc minh bạch và thượng tôn pháp luật. Không chỉ giúp người lao động yên tâm cống hiến, việc tính toán chính xác hệ số lương 300% (hoặc lên đến 490% khi làm đêm) còn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại toàn bộ khung pháp lý hiện hành, lộ trình giảm nhẹ phát thải (nếu có liên quan đến vận hành) và các ví dụ minh họa cụ thể để bạn có cái nhìn toàn diện nhất về chế độ đãi ngộ trong các dịp nghỉ lễ chính thức.
1. Giới Thiệu Về Quy Định Lương Cơ Bản Đóng BHXH Năm 2025

Việc nắm rõ các quy định về lương cơ bản đóng BHXH năm 2025 là vô cùng quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp tại Việt Nam. Năm 2025 đánh dấu nhiều thay đổi đáng kể, đặc biệt là sự có hiệu lực của Luật BHXH 2024 từ ngày 01/7/2025, mang đến những điều chỉnh mới về chế độ, mức đóng và quyền lợi. Việc cập nhật kịp thời thông tin này không chỉ giúp người lao động đảm bảo tối đa quyền lợi an sinh xã hội của mình mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa chi phí nhân sự và tránh các rủi ro pháp lý.
Lương cơ bản đóng BHXH năm 2025, theo quy định, chính là tiền lương tháng làm căn cứ để tính mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Khoản này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động, nhưng sẽ có những giới hạn về mức tối thiểu và tối đa. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về các quy định mới nhất, cách tính chi tiết và những điểm cần lưu ý để cả hai phía đều có sự chuẩn bị tốt nhất cho năm 2025 và những năm tiếp theo.
2. Mức Lương Tối Thiểu Và Tối Đa Làm Căn Cứ Đóng BHXH Bắt Buộc Năm 2025
Xác định đúng mức lương tối thiểu và tối đa là yếu tố cốt lõi để tính toán chính xác số tiền đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Năm 2025, các ngưỡng này sẽ tiếp tục được điều chỉnh theo lộ trình và các văn bản pháp luật mới, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động và doanh nghiệp.
2.1. Mức Lương Tối Thiểu Vùng Và Mức Lương Tối Thiểu Đóng BHXH Bắt Buộc 2025
Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Theo tinh thần của Nghị định 74/2024/NĐ-CP (dự kiến sẽ có hiệu lực từ 01/01/2025) và các hướng dẫn của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Chính phủ sẽ công bố mức lương tối thiểu áp dụng cho từng vùng. Các mức lương này được điều chỉnh định kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động.
Dưới đây là bảng thể hiện mức lương tối thiểu tháng dự kiến áp dụng cho từng vùng từ ngày 01/01/2025, dựa trên kỳ vọng điều chỉnh tăng so với năm 2024. Đây chính là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, và cũng là mức tối thiểu làm căn cứ để tính đóng BHXH bắt buộc cho từng vùng.
| Vùng | Mức Lương Tối Thiểu Tháng (VNĐ/tháng) |
| Vùng I | 4.960.000 |
| Vùng II | 4.410.000 |
| Vùng III | 3.860.000 |
| Vùng IV | 3.450.000 |
*Lưu ý: Các số liệu trên là mức dự kiến, căn cứ vào các văn bản pháp luật được ban hành bởi Chính phủ. Doanh nghiệp và người lao động cần theo dõi các thông báo chính thức để cập nhật mức lương tối thiểu vùng chính xác nhất khi Nghị định 74/2024/NĐ-CP được ban hành.* Mức lương tối thiểu vùng không chỉ là sàn lương mà còn là nền tảng để tính các chế độ khác, đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động.
2.2. Mức Lương Tối Đa Làm Căn Cứ Đóng BHXH Bắt Buộc Năm 2025
Bên cạnh mức lương tối thiểu, pháp luật về BHXH cũng quy định một “mức trần” hay “ngưỡng tối đa” cho tiền lương tháng đóng BHXH. Điều này có nghĩa là dù thu nhập thực tế của người lao động có cao đến đâu, mức đóng BHXH bắt buộc cũng sẽ không vượt quá một giới hạn nhất định. Quy định này nhằm đảm bảo sự cân bằng trong việc đóng góp và thụ hưởng các chế độ an sinh xã hội.
Theo quy định hiện hành, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở năm 2025 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết 159/2024/QH15 và Chính phủ hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP, sẽ là 2.340.000 đồng/tháng.
Từ đó, mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc năm 2025 sẽ được tính như sau:
20 lần x Mức lương cơ sở = 20 x 2.340.000 đồng/tháng = 46.800.000 đồng/tháng.
Con số 46.800.000 đồng/tháng này có ý nghĩa rất lớn. Nếu tiền lương tháng của người lao động dùng làm căn cứ đóng BHXH (bao gồm lương, phụ cấp, các khoản bổ sung) vượt quá 46.800.000 đồng, thì mức đóng BHXH bắt buộc của cả người lao động và người sử dụng lao động vẫn chỉ được tính trên cơ sở 46.800.000 đồng. Quy định này giúp những người có thu nhập cao tránh được gánh nặng đóng góp quá lớn, đồng thời vẫn đảm bảo tính công bằng trong hệ thống an sinh.
3. Cách Tính Mức Đóng BHXH, BHYT, BHTN Năm 2025

Việc hiểu rõ cách tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 là điều kiện tiên quyết để cả người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi. Các tỷ lệ đóng sẽ được áp dụng thống nhất, nhưng mức tiền cụ thể sẽ phụ thuộc vào mức lương làm căn cứ đóng của từng cá nhân.
3.1. Tỷ Lệ Đóng BHXH Bắt Buộc Cho Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động
Các tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc được quy định cụ thể trong Luật BHXH 2014 (Điều 85, 86), Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Đặc biệt, từ ngày 01/7/2025, với sự có hiệu lực của Luật BHXH 2024, các quy định này sẽ được áp dụng một cách chặt chẽ. Dưới đây là các tỷ lệ đóng chi tiết áp dụng cho năm 2025:
- Đối với Người lao động (NLĐ):
* Quỹ hưu trí và tử tuất: 8% mức lương tháng.
* Bảo hiểm y tế (BHYT): 1,5% mức lương tháng.
* Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% mức lương tháng.
* Tổng cộng NLĐ đóng: 10,5% mức lương tháng dùng làm căn cứ đóng BHXH.
- Đối với Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp):
* Quỹ hưu trí và tử tuất: 14% mức lương tháng.
* Quỹ ốm đau, thai sản: 3% mức lương tháng.
* Bảo hiểm y tế (BHYT): 3% mức lương tháng.
* Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% mức lương tháng.
* Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN): 0,5% mức lương tháng. *Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN nhưng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có thể được giảm mức đóng xuống còn 0,3% quỹ tiền lương đóng BHXH.*
* Tổng cộng Doanh nghiệp đóng: 21,5% mức lương tháng dùng làm căn cứ đóng BHXH (hoặc 21,3% nếu được giảm quỹ TNLĐ-BNN).
Như vậy, tổng mức đóng BHXH, BHYT, BHTN cho một người lao động là khoảng 32% mức lương tháng dùng làm căn cứ đóng. Trong đó, người lao động chịu trách nhiệm đóng 10,5% và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng 21,5% (hoặc 21,3%). Đây là các mức đóng BHXH từ 1/7/2025 và cho cả năm 2025, đảm bảo tính ổn định và rõ ràng cho các bên liên quan.
3.2. Bảng Minh Họa Mức Đóng BHXH, BHYT, BHTN 2025 Theo Vùng
Để giúp người lao động và doanh nghiệp hình dung rõ ràng hơn về số tiền thực tế phải đóng, bảng minh họa dưới đây sẽ tính toán mức đóng dựa trên mức lương tối thiểu vùng dự kiến năm 2025 (đã nêu tại mục 2.1) và các tỷ lệ đóng đã trình bày ở mục 3.1. Các mức này là căn cứ thấp nhất để
| Vùng | Mức Lương Tối Thiểu/Tháng (VNĐ) | Mức Đóng NLĐ (10,5%) (VNĐ) | Mức Đóng Doanh Nghiệp (21,5%) (VNĐ) | Tổng Mức Đóng (VNĐ) |
| Vùng I | 4.960.000 | 520.800 | 1.066.400 | 1.587.200 |
| Vùng II | 4.410.000 | 463.050 | 948.150 | 1.411.200 |
| Vùng III | 3.860.000 | 405.300 | 829.900 | 1.235.200 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 362.250 | 741.750 | 1.104.000 |
tính đóng BHXH tại mỗi vùng.
*Lưu ý quan trọng:*
- Mức đóng của người lao động (10,5%) bao gồm 8% vào Quỹ hưu trí và tử tuất, 1,5% vào BHYT và 1% vào BHTN.
- Mức đóng của doanh nghiệp (21,5%) bao gồm 14% vào Quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào Quỹ ốm đau, thai sản, 3% vào BHYT, 1% vào BHTN và 0,5% vào Quỹ TNLĐ-BNN. Như đã đề cập, nếu doanh nghiệp đủ điều kiện giảm mức đóng quỹ TNLĐ-BNN xuống 0,3%, thì tổng mức đóng của doanh nghiệp sẽ là 21,3%.
- Bảng trên chỉ minh họa mức đóng tối thiểu dựa trên lương tối thiểu vùng. Mức đóng thực tế sẽ dựa trên tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp, bổ sung ổn định (nhưng không vượt quá mức trần 46.800.000 đồng/tháng). Việc tính toán này giúp người lao động biết được khoản tiền thực tế bị khấu trừ và doanh nghiệp có thể lập kế hoạch chi phí chính xác.
3.3. Cách Tính Mức Đóng BHXH Tự Nguyện Năm 2025
Đối với những người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện là một giải pháp an sinh hữu ích. Đối tượng tham gia là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc, có nhu cầu đóng để hưởng lương hưu và các chế độ khác.
Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng được tính theo công thức:
Mức đóng hằng tháng = 22% × Mức thu nhập tháng đã chọn.
Người tham gia BHXH tự nguyện có quyền lựa chọn mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng cho mình. Tuy nhiên, mức thu nhập này phải nằm trong giới hạn quy định:
- Thấp nhất: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, hiện là 1.500.000 đồng/tháng theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP.
- Cao nhất: Bằng 20 lần mức lương cơ sở. Mặc dù mức lương cơ sở năm 2025 là 2.340.000 đồng/tháng, nhưng căn cứ theo các quy định hiện hành về BHXH tự nguyện, mức trần thu nhập tháng làm căn cứ đóng là 29.800.000 đồng/tháng.
Ví dụ minh họa: Nếu một người lao động tự do chọn mức thu nhập tháng là 5.000.000 đồng để đóng BHXH tự nguyện, thì mức đóng hằng tháng của họ sẽ là:
22% x 5.000.000 đồng = 1.100.000 đồng.
Người tham gia BHXH tự nguyện còn được Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng tùy theo đối tượng (hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng khác). Việc tham gia BHXH tự nguyện mang lại nhiều lợi ích dài hạn, giúp người lao động tự do có lương hưu khi về già và an tâm hơn về cuộc sống.
4. Các Khoản Thu Nhập Tính Và Không Tính Đóng BHXH Bắt Buộc Năm 2025
Xác định chính xác các khoản thu nhập được tính và không tính đóng BHXH bắt buộc là yếu tố then chốt để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Việc này giúp doanh nghiệp tránh sai sót trong kê khai, đồng thời người lao động hiểu rõ cơ cấu lương của mình và khoản tiền được dùng làm căn cứ đóng BHXH.
4.1. Các Khoản Thu Nhập Được Tính Làm Căn Cứ Đóng BHXH Bắt Buộc
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn chi tiết (như Nghị định 158/2025/NĐ-CP hoặc Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH hiện hành), tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Đây là khoản tiền lương cơ bản được ghi trong hợp đồng lao động, thể hiện giá trị của công việc hoặc chức danh mà người lao động đảm nhiệm, được tính theo tháng. Đây là yếu tố cốt lõi trong việc xác định tiền lương tính đóng BHXH.
- Các khoản phụ cấp lương cố định: Bao gồm những khoản tiền được trả thường xuyên, ổn định hàng tháng nhằm bù đắp cho các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc hoặc điều kiện sinh hoạt mà mức lương cơ bản chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. Các ví dụ điển hình bao gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút.
- Các khoản bổ sung khác có tính chất ổn định: Là những khoản tiền được trả thường xuyên, định kỳ cùng với tiền lương hàng tháng, có mức tiền xác định trước và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động hay mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Ví dụ, tiền lương tháng đóng BHXH cho người lao động ngừng việc do nguyên nhân khách quan.
Tóm lại, công thức tổng hợp để xác định thu nhập tính đóng BHXH bắt buộc năm 2025 là: Lương cơ bản + các khoản phụ cấp cố định + các khoản bổ sung ổn định. Tìm hiểu về lương cơ bản công chức hiện nay và áp dụng đúng công thức này giúp đảm bảo sự công bằng và đúng pháp luật trong việc trích nộp BHXH, có lợi cho cả người lao động trong việc hưởng các chế độ về sau và doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật.
4.2. Các Khoản Thu Nhập Không Tính Đóng BHXH Bắt Buộc
Bên cạnh các khoản thu nhập được tính đóng, pháp luật cũng quy định rõ ràng những khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc. Việc phân biệt rõ ràng giúp doanh nghiệp và người lao động tránh nhầm lẫn, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ chính xác. Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hoặc các văn bản pháp luật hiện hành tương ứng) và điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các khoản sau đây sẽ không được tính làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc:
- Các khoản thưởng: Bao gồm tiền thưởng theo Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến, tiền thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh, thưởng KPI hoặc các khoản thưởng có tính chất biến động, không cố định và không gắn với hiệu quả hay chất lượng công việc theo định kỳ. Tiền thưởng không được tính vào các khoản thu nhập đóng BHXH.
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp không thường xuyên: Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ đi lại, tiền xăng xe, tiền điện thoại, tiền nhà ở, hỗ trợ nuôi con nhỏ, hỗ trợ giữ trẻ, hỗ trợ khi thân nhân của người lao động chết, khi người lao động kết hôn, sinh nhật người lao động. Các khoản này thường mang tính chất phúc lợi, hỗ trợ đời sống, không phải là thu nhập từ hiệu suất lao động.
- Trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn: Các khoản trợ cấp đặc biệt dành cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp. Đây là các khoản hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, không phải là tiền lương.
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác: Những khoản được ghi riêng trong hợp đồng lao động, quy chế của doanh nghiệp nhưng có tính chất không ổn định, không cố định theo tháng và không gắn liền với quá trình thực hiện công việc.
Việc loại trừ các khoản thu nhập này khỏi căn cứ đóng BHXH bắt buộc giúp giảm gánh nặng đóng góp cho cả người lao động và doanh nghiệp, đồng thời phản ánh đúng bản chất của từng loại khoản thu nhập.
5. Các Quy Định Mới Về Chế Độ BHXH Từ Ngày 01/7/2025 Theo Luật BHXH 2024

Luật BHXH 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, mang đến nhiều thay đổi quan trọng, tác động sâu rộng đến hệ thống an sinh xã hội Việt Nam. Các quy định mới này không chỉ mở rộng đối tượng tham gia mà còn điều chỉnh các chế độ hiện hành, đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho người lao động và tăng cường tính bền vững của quỹ BHXH.
5.1. Tổng Quan Các Chế Độ BHXH Mới/Thay Đổi
Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các chế độ BHXH mới hoặc được điều chỉnh đáng kể bao gồm:
- Trợ cấp hưu trí xã hội: Đây là một chế độ mới đáng chú ý, hướng tới việc hỗ trợ những người cao tuổi không có lương hưu và không đủ điều kiện hưởng BHXH, đảm bảo họ có một khoản thu nhập tối thiểu để trang trải cuộc sống khi về già. Đối tượng và điều kiện hưởng sẽ được Chính phủ quy định chi tiết, mở rộng lưới an sinh xã hội.
- BHXH bắt buộc: Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được mở rộng thêm, bao gồm cả người làm việc không trọn thời gian (part-time) và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Các quy định về điều kiện, mức đóng, và quyền lợi trong các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất cũng được rà soát và điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn.
- BHXH tự nguyện: Luật BHXH 2024 đã bổ sung thêm hai chế độ quan trọng cho người tham gia BHXH tự nguyện: trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động. Điều này giúp người lao động tự do có thêm các quyền lợi thiết yếu, tăng tính hấp dẫn và khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Các quy định về điều kiện hưởng, mức hưởng và thời gian hưởng BHTN có thể có những điều chỉnh để đảm bảo tính linh hoạt và hỗ trợ kịp thời cho người lao động khi bị mất việc làm.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung: Luật mới tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho loại hình bảo hiểm này, khuyến khích sự phát triển của các quỹ hưu trí tự nguyện, cung cấp thêm lựa chọn an sinh cho người lao động muốn gia tăng thu nhập khi về hưu.
Những thay đổi này thể hiện nỗ lực của Nhà nước trong việc xây dựng một hệ thống an sinh xã hội toàn diện, công bằng và linh hoạt hơn, bao phủ rộng rãi các đối tượng lao động.
5.2. Quy Định Về Tạm Dừng Đóng BHXH Bắt Buộc
Việc tạm dừng đóng BHXH bắt buộc là một quy định quan trọng, giúp người sử dụng lao động và người lao động linh hoạt hơn trong những trường hợp đặc biệt. Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết các trường hợp được phép tạm dừng đóng BHXH bắt buộc:
- Người sử dụng lao động gặp khó khăn: Doanh nghiệp có thể được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi gặp phải khó khăn khách quan dẫn đến không bố trí được việc làm cho người lao động và phải ngừng sản xuất, kinh doanh. Điều kiện, thời hạn tối đa (thường không quá 12 tháng) và quy định về việc đóng bù sau này sẽ được Chính phủ quy định cụ thể. Trong thời gian này, doanh nghiệp vẫn phải đóng các quỹ khác như ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, BHYT, BHTN.
- Người lao động bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc: Nếu người lao động bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, việc đóng BHXH sẽ tạm dừng. Trường hợp sau đó người lao động được cơ quan có thẩm quyền kết luận không phạm tội hoặc không bị xử lý kỷ luật, và được truy lĩnh tiền lương, thì thời gian tạm dừng đóng sẽ được đóng bù tương ứng với khoản lương truy lĩnh.
- Các trường hợp khác do Chính phủ quy định: Ngoài hai trường hợp trên, Chính phủ có thể quy định thêm các trường hợp đặc biệt khác được phép tạm dừng đóng BHXH bắt buộc để phù hợp với tình hình thực tiễn và chính sách an sinh xã hội quốc gia.
Quy định này giúp cả doanh nghiệp và người lao động giảm bớt gánh nặng trong những hoàn cảnh khó khăn, đồng thời đảm bảo quyền lợi an sinh không bị gián đoạn hoàn toàn. Việc đóng bù nếu có sẽ khôi phục lại quyền lợi cho người lao động, bao gồm cả thời gian tính hưởng lương hưu.
6. Cập Nhật Mức Lương Tối Thiểu Làm Căn Cứ Đóng BHXH Từ 01/01/2026
Nhằm đảm bảo mức sống cho người lao động và phù hợp với sự phát triển kinh tế, Chính phủ Việt Nam thường xuyên điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng. Việc nắm bắt thông tin về mức lương cơ bản đóng BHXH năm 2026 hay mức lương BHXH năm 2026 là hết sức cần thiết để doanh nghiệp và người lao động có sự chuẩn bị tốt nhất.
6.1. Tổng Quan Về Thay Đổi Từ 01/01/2026
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng sẽ tiếp tục được điều chỉnh tăng theo lộ trình, ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương cơ bản đóng BHXH 2026. Sự thay đổi này được Chính phủ ban hành thông qua Nghị định số 293/2025/NĐ-CP vào ngày 10/11, có hiệu lực từ đầu năm 2026, thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP của năm 2025. Việc điều chỉnh này nhằm cải thiện thu nhập và đời sống cho người lao động, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp phải cập nhật để tính toán chính xác mức tối thiểu đóng BHXH năm 2026.
6.2. Mức Lương Tối Thiểu Vùng Và Ảnh Hưởng Đến Mức Đóng BHXH Từ 2026
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP đã công bố chi tiết mức lương tối thiểu tháng mới cho từng vùng, với mức tăng cụ thể so với năm 2025. Đây sẽ là mức lương tối thiểu đóng BHXH 2026 và là cơ sở để tính toán tiền lương đóng BHXH bắt buộc cho người lao động từ thời điểm này.
| Vùng | Mức Lương Tối Thiểu Tháng Mới (VNĐ/tháng) | Số Tiền Tăng So Với Mức Cũ (VNĐ/tháng) |
| Vùng I | 5.310.000 | 350.000 |
| Vùng II | 4.730.000 | 320.000 |
| Vùng III | 4.140.000 | 280.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 250.000 |
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026:
Các mức lương tối thiểu vùng mới này sẽ là căn cứ để tính toán mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2026. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc (10,5% cho người lao động và 21,5% cho người sử dụng lao động) vẫn sẽ được giữ nguyên như đã nêu ở mục 3.1. Tuy nhiên, do mức lương làm căn cứ tăng, số tiền đóng BHXH thực tế sẽ tăng theo. Cả người lao động và doanh nghiệp cần nắm rõ những thay đổi này để chuẩn bị kế hoạch tài chính và đảm bảo tuân thủ pháp luật một cách hiệu quả.
7. Kết Luận
Năm 2025 và những năm tiếp theo đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là các quy định về lương cơ bản đóng BHXH năm 2025 và sự có hiệu lực của Luật BHXH 2024. Từ việc xác định mức lương tối thiểu, tối đa làm căn cứ đóng, đến cách tính chi tiết các khoản đóng và các chế độ mới, tất cả đều cần được cập nhật thường xuyên. Người lao động và doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu các văn bản pháp luật mới nhất trên các nguồn chính thống để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ và hưởng trọn vẹn quyền lợi. Hãy tham khảo thêm các kiến thức từ tuyển dụng Tây Ninh để nắm vững các mẹo tìm việc cũng như hiểu rõ hơn về các kỹ năng cần thiết để làm chủ lộ trình nghề nghiệp của mình.
Câu Hỏi Thường Gặp
Mức Lương Cơ Sở Có Ảnh Hưởng Đến Lương Đóng BHXH Năm 2025 Không?
Có, mức lương cơ sở năm 2025 (2.340.000 VNĐ/tháng) ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (20 lần mức lương cơ sở).
Doanh Nghiệp Có Thể Tự Quyết Định Mức Lương Đóng BHXH Thấp Hơn Mức Tối Thiểu Vùng Không?
Không, doanh nghiệp bắt buộc phải đóng BHXH dựa trên mức lương ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho địa bàn hoạt động của mình.
Khi Nào Thì Luật BHXH 2024 Bắt Đầu Có Hiệu Lực Hoàn Toàn?
Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, với một số điều khoản đặc biệt có thể có hiệu lực sớm hoặc muộn hơn tùy theo quy định chi tiết.
Có Phải Tất Cả Các Khoản Phụ Cấp Đều Được Tính Để Đóng BHXH Hay Không?
Không, chỉ các khoản phụ cấp lương có tính chất cố định, ổn định và các khoản bổ sung khác tương tự mới được tính làm căn cứ đóng BHXH. Các khoản thưởng, hỗ trợ không cố định thì không.